Skip to main content

Đề án sắp xếp, tổ chức lại các ấp trên địa bàn xã Tri Tôn


ỦY BAN NHÂN DÂN

XÃ TRI TÔN

Số:     /ĐA-UBND

      (DỰ THẢO)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tri Tôn, ngày    tháng 6 năm 2026

    

ĐỀ ÁN

Sắp xếp, tổ chức lại các ấp trên địa bàn xã Tri Tôn

 

I. CĂN CỨ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ

1. Căn cứ Kết luận số 34-KL/TW ngày 18/5/2026 của Bộ Chính trị về sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

2. Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

3. Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 97/2025/QH15 ngày 27/6/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

4. Căn cứ Nghị định số 185/2026/Nđ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2026 của của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;

5. Căn cứ Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thốn, tổ dân phố;

6. Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; 

7. Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

8. Căn cứ Thông tư số 05/2022/TT-BNV ngày 23/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố, có hiệu lực thi hành từ ngày 23/5/2022;

10. Công văn số 423-CV/TU ngày 08/5/2026 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 27-KL/TW ngày 24/4/2026 của Ban Bí thư;

11. Căn cứ Phương án số 2703/PA-UBND ngày 09 tháng 06 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh sắp xếp ấp, khóm, khu phố trên địa bàn tỉnh An Giang.

Căn cứ thực tiễn địa phương về điều kiện tự nhiên, dân cư, lịch sử hình thành các ấp và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý tại xã Tri Tôn.

II. SỰ CẦN THIẾT

Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước về sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và các quy định của Trung ương, của tỉnh về sắp xếp, tổ chức lại thôn, ấp, tổ dân phố, việc xây dựng Đề án sắp xếp các ấp trên địa bàn xã Tri Tôn là cần thiết và phù hợp với yêu cầu thực tiễn của địa phương.

Qua rà soát hiện trạng 19 ấp trên địa bàn xã, một số ấp có quy mô hộ gia đình chưa bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định hoặc cần được xem xét, sắp xếp để nâng cao hiệu quả quản lý. Trên cơ sở các tiêu chí pháp luật hiện hành, điều kiện tự nhiên, đặc điểm dân cư, yếu tố lịch sử, văn hóa và yêu cầu phát triển của địa phương, xã Tri Tôn đề xuất sắp xếp ấp An Lộc và ấp Cây Me thành ấp An Lộc; đồng thời giữ nguyên các ấp còn lại bảo đảm tiêu chuẩn hoặc thuộc trường hợp đặc thù theo quy định.

Việc sắp xếp từ 19 ấp xuống còn 18 ấp góp phần tinh gọn đầu mối tổ chức ở cơ sở, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; tạo thuận lợi trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; sử dụng hiệu quả đội ngũ người hoạt động ở ấp, cơ sở vật chất và các nguồn lực hiện có.

Đồng thời, phương án sắp xếp bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật, giữ vững ổn định chính trị, trật tự xã hội, bảo tồn các yếu tố lịch sử, văn hóa đặc trưng của cộng đồng dân cư, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân và đáp ứng yêu cầu phát triển của xã Tri Tôn trong giai đoạn mới.

Việc sáp nhập ấp trên địa bàn xã nhằm đạt được các mục tiêu sau:

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đảm bảo công tác chỉ đạo, điều hành được thống nhất, thông suốt.

- Đảm bảo phù hợp tiêu chí quy mô dân số, diện tích theo quy định của cấp có thẩm quyền và định hướng của tỉnh An Giang.

- Thống nhất tên gọi đơn vị dân cư ở cơ sở theo định hướng chung của Trung ương và của tỉnh; 

- Tạo thuận lợi trong công tác quản lý nhà nước, tổ chức hoạt động của hệ thống chính trị ở khu dân cư; 

- Đảm bảo tính đồng bộ trong việc ban hành văn bản hành chính, hồ sơ, thủ tục liên quan; 

Từ những lý do trên, việc xây dựng và triển khai Đề án sáp nhập và thay đổi tên các ấp trên địa bàn xã Tri Tôn là hết sức cần thiết, phù hợp với yêu cầu thực tiễn và định hướng phát triển trong giai đoạn hiện nay.

III. HIỆN TRẠNG CÁC ẤP CỦA XÃ TRI TÔN THEO QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH

1. Tên gọi và Quy mô hộ gia đình

Qua rà soát toàn diện 19 ấp trên địa bàn xã, UBND xã Tri Tôn nhận thấy chỉ có ấp An Lộc và ấp Cây Me có điều kiện địa lý liền kề, tương đồng về điều kiện kinh tế - xã hội, bảo đảm thuận lợi trong tổ chức cộng đồng dân cư sau sắp xếp. Đối với các ấp còn lại đều bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định hoặc thuộc trường hợp đặc thù được pháp luật cho phép duy trì. Vì vậy, UBND xã thống nhất lựa chọn phương án sắp xếp ấp An Lộc và ấp Cây Me thành ấp An Lộc; đồng thời giữ nguyên các ấp còn lại nhằm bảo đảm ổn định đời sống Nhân dân, giữ gìn bản sắc cộng đồng dân cư và hạn chế tối đa tác động phát sinh sau sắp xếp.

STT

Tên ấp

Diện tích

Số hộ

Số Tổ An ninh nhân dân

1

Ấp 1

376,6

1124

39

2

Ấp 2

112

927

15

3

Ấp 3

60

871

9

4

Ấp 4

112

639

24

5

Ấp 5

111

582

16

6

 Ấp 6

45,45

406

9

7

Ấp Tô Thuận

417

740

20

8

Ấp Tô Trung

266

590

12

9

Ấp Tô Hạ

874,62

1203

27

10

Ấp Tô Thuỷ

1252

401

10

11

Ấp Bằng Rò

235

375

10

12

Ấp Rò Leng

422

385

8

13

Ấp An Hoà

195

512

17

14

Ấp An Thuận

192

497

16

15

Ấp Phnôm Pi

369

418

14

16

Ấp An Lợi

562

757

18

17

Ấp Tà On

393

741

21

18

Ấp An Lộc

523

404

10

19

Ấp Cây Me

158

430

10

2.Vị trí địa lý

STT

Tên ấp

Vị trí địa lý

Phía Đông giáp

Phía Tây giáp

Phía Nam giáp

Phía Bắc giáp

1

Ấp 1

ấp Tô thủy

ấp 4

ấp Tô Thuận

ấp 2

2

Ấp 2

ấp Tô Trung

Ấp 6

Ấp 1

Ấp 5

3

Ấp 3

Ấp 5

Ấp 4

ấp Tô Thuận

Ấp 2

4

Ấp 4

Các ấp: ấp 1, ấp 2

Các ấp: Tô Hạ, Tô Thuận

ấp Tô Thuận

Ấp 6

5

Ấp 5

ấp Cây Me

ấp 3

ấp 2

ấp cây Me

6

 Ấp 6

ấp 2

ấp tô Hạ

ấp 4

ấp 3

7

Ấp Tô Thuận

Ấp Tô Thuỷ

Xã Ô Lâm

Ấp Tô Trung

các: ấp 1, ấp 4, ấp tô Hạ

8

Ấp Tô Trung

Ấp Tô Thuỷ

Ấp Tô Thuận

Ấp Tô Lợi, xã Cô Tô

Ấp Tô Thuận

9

Ấp Tô Hạ

Các ấp 3, 4, 6

ấp Ninh Lợi, Xã Ô Lâm

Ấp Tô Thuận

Ấp An Lộc

10

Ấp Tô Thuỷ

Xã Cô Tô

Ấp 1, ấp Tô Thuận, Ấp Tô Trung

Xã Cô Tô

ấp Cây Me

11

Ấp Bằng Rò

Ấp An Hoà

ấp Sà lôn, Xã Ô Lâm

Kênh Tám ngàn

Ấp Rò Leng

12

Ấp Rò Leng

Ấp An Hoà

Ấp Tà Dung, Xã Ô Lâm

Ấp Bằng Rò

Ấp Sóc Tức, Xã Ba Chúc

13

Ấp An Hoà

Ấp An Thuận

Ấp Bằng Rò

Ấp An Lộc, Ấp Bằng Rò

ấp Tà 

Lọt, Xã Núi  Cấm

14

Ấp An Thuận

Ấp Phnôm Pi

Ấp An Hoà

Ấp An Lộc

ấp Tà 

Lọt, Xã Núi  Cấm

15

Ấp Phnôm Pi

Núi Nam Quy

ấp An Thuận

Tỉnh lộ 955B

ấp Tà 

Lọt, Xã Núi  Cấm

16

Ấp An Lợi

Ấp Cây Me

Núi Nam Quy; Quốc lộ 948

Ấp Tà On

ấp An Thạnh, Xã Núi Cấm

17

Ấp Tà On

Ấp Cây Me

Ấp Phnôm Pi

Ấp An Lợi

Ấp An Lộc

18

Ấp An Lộc

Ấp Cây Me

Ấp Bằng Rò

Kênh Tám ngàn

Ấp An Thuận

19

Ấp Cây Me

Xã Núi Cấm

Ấp An Lộc

ấp 5, ấp tô Thủy

Ấp Tà On

IV. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, SÁP NHẬP CÁC ẤP

1. Sáp nhập ấp An Lộc vào ấp Cây Me

Ấp An Lộc mới sau khi sắp xếp, sáp nhập có diện tích tự nhiên 681 ha (trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên 158 ha của ấp An Lộc và 523 ha của ấp Cây Me) và quy mô số hộ gia đình là 834 hộ (trên cơ sở nhập toàn bộ 404 hộ của An Lộc với 430 hộ của ấp Cây Me) và 20 Tổ An ninh nhân dân.

- Tên gọi mới: Ấp An Lộc.

-Vị trí địa lý của ấp An Lộc mới:

+ Phía đông giáp ấp:....... xã Núi Cấm, tỉnh An Giang.

+ Phía Tây giáp ấp Bằng Rò, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Nam giáp các ấp: Ấp 5 và ấp Tô Thủy, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Bắc giáp các ấp: An Thuận và ấp Tà On, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

- Đường ranh giới thực địa: xuất phát từ........đến ......kết thúc đường ranh giới.

- Trụ sở: Đặt tại trụ sở ấp An Lộc (cũ).

2. Giữ nguyên các ấp có quy mô số hộ gia đình (dưới 400) nhưng có áp dụng yếu tố đặc thù

2.1.Giữ nguyên ấp Bằng Rò: Đây là ấp có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi .

- Tên gọi: Ấp Bằng Rò

- Diện tích tự nhiên: 235 ha.

- Về quy mô hộ gia đình: 375 hộ.

- Số Tổ an ninh nhân dân: 10 tổ.

-Vị trí địa lý: 

+ Phía đông giáp ấp: An Hòa, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Tây giáp ấp. Sà Lôn, xã Ô Lâm, tỉnh An Giang.

+ Phía Nam giáp ấp: Kênh Tám Ngàn, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Bắc giáp ấp: Rò Leng, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

- Đường ranh giới thực địa: xuất phát từ........đến ......kết thúc đường ranh giới.

- Trụ sở: Đặt tại trụ sở ấp Bằng Rò.

2.2. Giữ nguyên ấp Rò Leng: Đây là ấp có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi (hiện còn 06 hộ đang nhập hệ thống dữ liệu dân cư).

- Về quy mô hộ gia đình: 385 hộ

- Diện tích tự nhiên: 422 ha

- Số Tổ an ninh nhân dân: 08 tổ.

-Vị trí địa lý: 

+ Phía đông giáp ấp: An Hòa, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Tây giáp ấp: Tà Dung, xã Ô Lâm, tỉnh An Giang.

+ Phía Nam giáp ấp: Bằng Rò, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Bắc giáp ấp: Sóc Tức, xã  Ba Chúc, tỉnh An Giang.

- Đường ranh giới thực địa: xuất phát từ........đến ......kết thúc đường ranh giới.

- Trụ sở: Đặt tại trụ sở ấp Rò leng

3. Các ấp không thực hiện sắp xếp, sáp nhập và giữ nguyên tên gọi gồm: 

3.1. Ấp 1

- Về quy mô hộ gia đình: 1.124 hộ

- Diện tích tự nhiên:  376,6 ha

- Số Tổ an ninh nhân dân: 39 tổ.

-Vị trí địa lý:

+ Phía đông giáp ấp: Tô Thủy, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Tây giáp ấp: 4, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Nam giáp ấp: Tô Thuận, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Bắc giáp ấp: 2, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

- Đường ranh giới thực địa: xuất phát từ........đến ......kết thúc đường ranh giới.

- Trụ sở: Đặt tại trụ sở ấp 1.

3.2. Ấp 2: 

- Về quy mô hộ gia đình: 927 hộ

- Diện tích tự nhiên: 112 ha

- Số Tổ an ninh nhân dân: 15 tổ.

-Vị trí địa lý:

+ Phía đông giáp ấp Tô Trung,  xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Tây giáp ấp 6, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Nam giáp ấp 1 xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Bắc giáp ấp 5, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

- Đường ranh giới thực địa: xuất phát từ........đến ......kết thúc đường ranh giới.

- Trụ sở: Đặt tại trụ sở ấp 2.

3.3. ấp 3

- Về quy mô hộ gia đình: 871 hộ

- Diện tích tự nhiên: 60 ha

- Số Tổ an ninh nhân dân: 09 tổ.

-Vị trí địa lý:

+ Phía đông giáp ấp 5, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Tây giáp ấp 4, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Nam giáp ấp Tô Thuận, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Bắc giáp ấp 2 xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

- Đường ranh giới thực địa: xuất phát từ........đến ......kết thúc đường ranh giới.

- Trụ sở: Đặt tại trụ sở ấp 3

 

3.4. ấp 4

- Về quy mô hộ gia đình: 639 hộ

- Diện tích tự nhiên: 112 ha

- Số Tổ an ninh nhân dân: 24 tổ.

-Vị trí địa lý:

+ Phía đông giáp các ấp: ấp 1 và ấp 2, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Tây giáp các ấp: Tô Thuận và Tô Hạ, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Nam giáp ấp Tô Thuận, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Bắc giáp ấp 6, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

- Đường ranh giới thực địa: xuất phát từ........đến ......kết thúc đường ranh giới.

- Trụ sở: Đặt tại trụ sở ấp 4

3.5. ấp 5

- Về quy mô hộ gia đình: 582 hộ

- Diện tích tự nhiên: 111 ha

- Số Tổ an ninh nhân dân: 16 tổ.

-Vị trí địa lý:

+ Phía đông giáp ấp Cây Me, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Tây giáp ấp 3, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Nam giáp ấp 2, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Bắc giáp ấp Cây Me, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

- Đường ranh giới thực địa: xuất phát từ........đến ......kết thúc đường ranh giới.

- Trụ sở: Đặt tại trụ sở ấp 5.

3.6. ấp 6

- Về quy mô hộ gia đình: 406 hộ

- Diện tích tự nhiên: 45,45 ha

- Số Tổ an ninh nhân dân: 09 tổ.

-Vị trí địa lý:

+ Phía đông giáp ấp 2,  xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Tây giáp ấp Tô Hạ, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Nam giáp ấp 4, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Bắc giáp ấp 3, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

- Đường ranh giới thực địa: xuất phát từ........đến ......kết thúc đường ranh giới.

- Trụ sở: Đặt tại trụ sở ấp 6.

3.7. Ấp Tô Hạ

- Về quy mô hộ gia đình: 1.203 hộ

- Diện tích tự nhiên: 874,62 ha

- Số Tổ an ninh nhân dân: 27 tổ.

-Vị trí địa lý:

+ Phía Đông giáp các ấp gồm: ấp 2, ấp 4 và ấp 6, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Tây giáp ấp Ninh Lợi, xã  Ô Lâm, tỉnh An Giang.

+ Phía Nam giáp ấp Tô Thuận, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Bắc giáp ấp An Lộc, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

- Đường ranh giới thực địa: xuất phát từ........đến ......kết thúc đường ranh giới.

- Trụ sở: Đặt tại trụ sở ấp Tô Hạ

3.8. Ấp Tô Thuận

- Về quy mô hộ gia đình: 740 hộ

- Diện tích tự nhiên: 417 ha

- Số Tổ an ninh nhân dân: 20 tổ.

-Vị trí địa lý:

+ Phía đông giáp ấp Tô Thủy, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Tây giáp ấp Ninh Lợi, xã  Ô Lâm, tỉnh An Giang.

+ Phía Nam giáp ấp Tô Trung, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Bắc giáp các ấp gồm: ấp 1, ấp 4 và ấp Tô Hạ, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

- Đường ranh giới thực địa: xuất phát từ........đến ......kết thúc đường ranh giới.

- Trụ sở: Đặt tại trụ sở ấp Tô Thuận

3.9. Ấp Tô Trung

- Về quy mô hộ gia đình: 590 hộ

- Diện tích tự nhiên: 266 ha

- Số Tổ an ninh nhân dân: 12 tổ.

-Vị trí địa lý:

+ Phía đông giáp ấp Tô Thủy, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Tây giáp ấp Tô Thuận, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Nam giáp ấp Tô Lợi, xã Cô Tô, tỉnh An Giang.

+ Phía Bắc giáp ấp Tô Thuận, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

- Đường ranh giới thực địa: xuất phát từ........đến ......kết thúc đường ranh giới.

- Trụ sở: Đặt tại trụ sở ấp Tô Trung

3.10 Ấp Tô Thủy

- Về quy mô hộ gia đình: 401 hộ

- Diện tích tự nhiên: 1.252 ha

- Số Tổ an ninh nhân dân: 10 tổ.

-Vị trí địa lý:

+ Phía đông giáp ấp:....... xã  Cô Tô, tỉnh An Giang.

+ Phía Tây giáp các ấp gồm: ấp 1, ấp Tô Thuận và ấp tô Trung, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Nam giáp ấp:.......... xã  Cô Tô, tỉnh An Giang.

+ Phía Bắc giáp ấp Cây Me, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

- Đường ranh giới thực địa: xuất phát từ........đến ......kết thúc đường ranh giới.

- Trụ sở: Đặt tại trụ sở ấp Tô Thủy.

3.11. Ấp An Lợi

- Về quy mô hộ gia đình: 757 hộ

- Diện tích tự nhiên: 562 ha

- Số Tổ an ninh nhân dân: 18 tổ.

-Vị trí địa lý:

+ Phía Đông giáp ấp An Lộc (mới), xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Tây giáp Núi Nam Quy; Quốc lộ 948, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Nam giáp ấp Tà On,  xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Bắc giáp ấp An Thạnh, xã Núi Cấm, tỉnh An Giang.

- Đường ranh giới thực địa: xuất phát từ........đến ......kết thúc đường ranh giới.

- Trụ sở: Đặt tại trụ sở ấp An Lợi.

3.12. Ấp Tà On

- Về quy mô hộ gia đình: 741 hộ

- Diện tích tự nhiên: 393 ha

- Số Tổ an ninh nhân dân: 21 tổ.

-Vị trí địa lý:

+ Phía Đông giáp ấp An Lộc (mới),  xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Tây giáp ấp Phnôm Pi, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Nam giáp ấp An Lợi, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Bắc giáp ấp An Lộc, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

- Đường ranh giới thực địa: xuất phát từ........đến ......kết thúc đường ranh giới.

- Trụ sở: Đặt tại trụ sở ấp Tà On.

3.13. Ấp Phnôm Pi

- Về quy mô hộ gia đình: 418 hộ

- Diện tích tự nhiên: 369 ha

- Số Tổ an ninh nhân dân: 14 tổ.

-Vị trí địa lý:

+ Phía đông giáp Núi Nam Quy, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Tây giáp ấp An thuận, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Nam giáp Tỉnh lộ 955 B, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Bắc giáp ấp Tà Lọt, xã Núi Cấm, tỉnh An Giang.

- Đường ranh giới thực địa: xuất phát từ........đến ......kết thúc đường ranh giới.

- Trụ sở: Đặt tại trụ sở ấp Phnômpi

3.14. Ấp An Thuận

- Về quy mô hộ gia đình: 497 hộ

- Diện tích tự nhiên:  192 ha

- Số Tổ an ninh nhân dân: 16 tổ.

-Vị trí địa lý:

+ Phía Đông giáp ấp Phnôm Pi xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Tây giáp ấp An Hòa, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Nam giáp ấp An Lộc, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Bắc giáp ấp: Tà Lọt, xã Núi Cấm, tỉnh An Giang.

- Đường ranh giới thực địa: xuất phát từ........đến ......kết thúc đường ranh giới.

- Trụ sở: Đặt tại trụ sở ấp An Thuận.

3.15. Ấp An Hòa

- Về quy mô hộ gia đình: 512 hộ

- Diện tích tự nhiên: 195 ha

- Số Tổ an ninh nhân dân: 17 tổ.

-Vị trí địa lý:

+ Phía đông giáp ấp An Thuận, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Tây giáp ấp Bằng Rò, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Nam giáp các ấp gồm ấp An Lộc và ấp bằng Rò, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang.

+ Phía Bắc giáp ấp Tà Lọt,  xã Núi Cấm, tỉnh An Giang.

- Đường ranh giới thực địa: xuất phát từ........đến ......kết thúc đường ranh giới.

- Trụ sở: Đặt tại trụ sở ấp An Hòa

V. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CÁN BỘ ẤP

1. Thực hiện bố trí, sắp xếp người hoạt động không chuyên trách theo đúng quy định hiện hành. 

Sắp xếp, sáp nhập bộ máy hoạt động của ấp gồm các chức danh:

- Bí thư chi bộ ấp 01 người – là người hoạt động không chuyên trách ấp.

- Trưởng ấp: 01 người - là người hoạt động không chuyên trách ấp.

- Trưởng ban công tác Mặt trận: 01 người - là người hoạt động không chuyên trách ấp.

- Các chức danh người trực tiếp tham gia công việc ấp gồm: Phó Bí thư chi bộ, Phó Trưởng ấp, Chi hội trưởng Hội Nông dân, Chi hội trưởng Hội Cựu Chiến binh, Chi hội trưởng Hội Phụ nữ, Bí thư Chi đoàn, Ấp đội Trưởng kiêm Tiểu đội trưởng, tổ ANTT có từ 04 người trở lên theo qui mô dân số.

Phấn đấu thành phần lãnh đạo ấp gồm: Bí thư ấp, Trưởng ấp và Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp có trình độ chuyên học vấn 12/12 đạt 100%, trình độ chuyên môn đại học từ 80% trở lên, quan tâm cán bộ trẻ, cán bộ có có uy tín, sử dụng được tin học cơ bản. Ưu tiên bố trí cán bộ không chuyên trách cấp xã có trình độ chuyên mộn nhưng chưa đủ điều kiện để tuyển dụng vào làm công chức cấp xã; cán bộ tại ấp đã có nhiều kinh nghiệm, uy tín. Việc bố trí, sắp xếp người hoạt động không chuyên trách tại các ấp sau khi thực hiện sắp xếp phải bảo đảm đúng quy định hiện hành của Trung ương và của tỉnh; căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn chức danh, năng lực, trình độ chuyên môn, điều kiện thực tế của địa phương và số lượng người hoạt động không chuyên trách được giao. Cần bố trí những vị trí chức danh sao cho phù hợp với năng lực và sở trường của từng cá nhân. 

Quá trình bố trí cán bộ phải bảo đảm công khai, dân chủ, khách quan, phù hợp với năng lực, sở trường công tác của từng cá nhân, đồng thời bảo đảm ổn định tổ chức, tránh gây xáo trộn lớn trong hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở. Đối với các trường hợp dôi dư sau sắp xếp, thực hiện giải quyết chế độ, chính sách theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người hoạt động không chuyên trách.

2. Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với các trường hợp thôi đảm nhiệm chức danh sau sắp xếp. 

Trên cơ sở rà soát và đối chiếu tình hình thực tế, phương án sắp xếp đã thực hiện ghép các ấp có quy mô nhỏ, có vị trí địa lý liền kề, thuận lợi về giao thông, có sự tương đồng về điều kiện kinh tế - xã hội và đời sống dân cư. Sau khi sắp xếp từ 19 ấp xuống còn 18 ấp, quy mô số hộ giữa các ấp được bảo đảm hợp lý hơn,góp phần tinh gọn đầu mối. 

Tuy nhiên nhiều cán bộ không chuyên trách tại ấp sau sát nhập dôi dư khoảng 45 người. Vì vậy thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với các trường hợp thôi đảm nhiệm chức danh do sắp xếp, tổ chức lại các ấp theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của cấp có thẩm quyền là cần thiết. Việc giải quyết chế độ, chính sách cho cán bộ nghỉ việc do dôi dư hoặc không đảm bảo trình độ để bố trí theo vị trí  cần phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn, điều kiện và trình tự, thủ tục theo quy định. Đồng thời, quan tâm nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của các cá nhân bị ảnh hưởng, tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai thực hiện, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người thôi đảm nhiệm chức danh sau sắp xếp.

VI. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, KIẾN NGHỊ

1.Thuận lợi

- Phương án sắp xếp ấp được xây dựng trên cơ sở phù hợp thực tiễn của xã, bảo đảm tính khoa học, đồng bộ và khả thi cao. Sau khi thực hiện, số lượng ấp được tinh gọn, giảm đầu mối quản lý, qua đó nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở. Công tác chỉ đạo, điều hành được tập trung, thống nhất, hạn chế trùng lắp, góp phần triển khai kịp thời, đồng bộ các chủ trương  của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

- Việc sắp xếp còn góp phần cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ở ấp theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu quả, phát huy năng lực, trách nhiệm của từng cá nhân. Tạo điều kiện thuận lợi để chuẩn hóa quy trình làm việc, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, từng bước nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động của chính quyền cơ sở.

-  Đề án giúp sử dụng hiệu quả hơn nguồn lực hiện có, đặc biệt là đội ngũ người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia công việc ở ấp; giảm nguồn lực cơ sở vật chất, giảm chi phí hoạt động thường xuyên, hạn chế đầu tư dàn trải. Việc tập trung nguồn lực theo quy mô hợp lý sẽ tạo điều kiện nâng cấp hạ tầng, cải thiện điều kiện làm việc và phục vụ Nhân dân tốt hơn.

- Quy mô ấp được điều chỉnh hợp lý cũng tạo thuận lợi trong công tác quy hoạch, quản lý dân cư, tổ chức sản xuất, xây dựng nông thôn mới và triển khai các chương trình mục tiêu. Nhờ đó, việc phân bổ nguồn lực, triển khai dự án và huy động sự tham gia của người dân được thực hiện hiệu quả hơn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.

- Ngoài ra, phương án còn nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý địa bàn, cập nhật thông tin dân cư, giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công. Thời gian xử lý công việc được rút ngắn, giảm phiền hà cho người dân, góp phần nâng cao mức độ hài lòng và niềm tin của Nhân dân đối với chính quyền cơ sở.

- Việc sắp xếp ấp cũng tạo điều kiện tăng cường sự phối hợp giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị, phát huy sức mạnh tổng hợp trong thực hiện nhiệm vụ, đồng thời nâng cao khả năng giám sát, kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở.

2. KHÓ KHĂN

Một số ấp có đặc điểm về vị trí địa lý, dân cư phân bố chưa đồng đều, khoảng cách giữa các khu dân cư tương đối xa, có thể ảnh hưởng đến công tác quản lý và phục vụ Nhân dân sau khi sắp xếp. Người dân tại một số địa bàn đã gắn bó lâu dài với tên gọi, địa giới hành chính truyền thống của ấp nên có thể phát sinh tâm tư, nguyện vọng hoặc băn khoăn trong quá trình thực hiện sắp xếp. 

Việc bố trí, sắp xếp cán bộ, người hoạt động không chuyên trách sau sắp xếp có thể phát sinh số lượng dôi dư, cần thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách theo quy định. Quá trình thay đổi các thông tin hành chính, cập nhật hồ sơ, dữ liệu quản lý và các thủ tục liên quan sau khi sắp xếp sẽ cần thời gian, nhân lực và kinh phí để thực hiện. 

Khối lượng công việc trong quá trình xây dựng đề án, lấy ý kiến Nhân dân, tổ chức triển khai và giải quyết các vấn đề phát sinh tương đối lớn, trong khi nguồn lực của địa phương còn hạn chế.

 

Trên đây là Phương án sắp xếp các ấp trên địa bàn xã Tri Tôn./.

Nơi nhận:

- UBND tỉnh An Giang;

- Sở Nội vụ tỉnh An Giang;

- TT Đảng ủy xã;

- TT HĐND xã;

- CT và các PCT UBND xã;

- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc xã;

- 19 ấp thuộc xã;

- Lưu: VT, PVHXH.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Trần Văn Cường