Kết quả thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao năm 2020

Nông - Lâm nghiệp

Kết quả thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao năm 2020

30/12/2020

Theo Báo cáo số 170/BC-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân huyện Tri Tôn.

 a. Lĩnh vực lúa - gạo:

* Về công tác phát triển giống: năm 2020 sản xuất 8.542 lúa giống ha (trong đó có 7.428 ha liên kết sản xuất với doanh nghiệp) đạt 170% so với kế hoạch. Gồm các loại giống như: OM 5451, Jasmine, OM 4900, IR 50404, Đài thơm 8, ... tăng gấp 2,4 lần so với năm 2019. Tổng cộng có 09 tổ giống và 10 trang trại, công ty tham gia sản xuất giống: Tập đoàn Lộc Trời, Công ty Tuấn Khanh, Công ty SD, Công ty Tường Trinh, ...)

* Về công tác phát triển sản xuất:

  • Sản xuất lúa theo cánh đồng liên kết:  Ngoài 7.428 ha liên kết sản xuất lúa giống, còn gần 2.000 ha sản xuất lúa nguyên liệu gắn kết với doanh nghiệp, tăng 1.511 ha so với năm 2019, đạt 47,14% so với kế hoạch. Nguyên nhân từ việc ảnh hưởng của dịch Covid-19, các kênh xuất khẩu bị ngưng trệ. Các công ty thực hiện liên kết tiêu thụ: Tập đoàn Lộc trời, Công ty TNHH MTV Trịnh Văn Phú, Công ty Lương thực Miền Bắc, Công ty Agrimex – Kitoku, Công ty ADC, Công ty Trung An (Thốt Nốt – Cần Thơ), Công ty Tân Thành, ...

b. Lĩnh vực ràu - màu:

Năm 2020, diện tích sản xuất đậu nành rau 30 ha, tăng 23 ha so với năm 2019. Thực hiện xây dựng vùng nguyên liệu đậu nành rau xã Vĩnh Gia liên kết với Công ty Antesco, năng suất 9,0 tấn/ha, giá bán 10.000 đồng/kg. Bình quân lợi nhuận trên 20 triệu đồng/ha.

Thử nghiệm mô hình trồng cây cao lương phục vụ phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy điện sinh khối ở xã Núi Tô và xã Lương An Trà.

c. Lĩnh vực cây ăn trái:

- Về công tác phát triển giống: hiện tại trên địa bàn huyện có 2 cơ sở cung cấp giống cây ăn trái ở xã Lê Trì.

- Về công tác phát triển sản xuất: Tính đến nay, diện tích trồng cây ăn trái trên toàn huyện là 1.175 ha. Gồm các loại chính như: Chuối già Nam Mỹ 364 ha; xoài 555,9 ha (Cát hòa lộc, xoài Đài loan, …); cây có múi 98,6 ha (quýt, bưởi, cam, chanh); mãng cầu ta 23,9 ha; nhãn 20,5 ha; … áp dụng các công nghệ tưới tiên tiến: như tưới nhỏ giọt, tưới phun tự động.

Đối với diện tích trồng chuối cấy mô, huyện có 04 công ty trồng và liên kết xuất khẩu:

+ Công ty Vĩnh Phát (xã Vĩnh Phước): 170 ha

+ Công ty SD (xã Vĩnh Gia): 51 ha

+ Công ty TNHH XNK Nông sản Xanh Việt (Tân Tuyến): 43 ha

+ Công ty Lư Gia (Tân Tuyến): 100 ha.

Hầu hết các doanh nghiệp đều đầu tư trang thiết bị mới hiện đại. Đặc biệt đối với Công ty TNHH XNK Nông sản Xanh Việt được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao.

- Về công tác phát triển sản phẩm: Năm 2020 chưa phát triển sản phẩm cây ăn trái nổi bật

d. Lĩnh vực hoa - kiểng:

Hoa – cây kiểng phát triển ở các xã Lương Phi, Lê Trì, Thị trấn Ba Chúc, Thị trấn Tri Tôn phục vụ lễ, tết và cúng viếng. Tổng diện tích 2,5 ha/năm, gồm: loại hoa nền (vạn thọ, cúc, huệ, mai, ...), lan, kiểng hoa, kiểng bonsai. Thành lập 01 Hội sinh vật cảnh tại Thị trấn Tri Tôn.

e. Lĩnh vực cây dược liệu:

- Về công tác phát triển sản xuất: Tổng diện tích trồng dược liệu trên địa bàn huyện khoảng 78,03 ha. Gồm các loại: Đinh lăng, nghệ vàng, sâm đất, thiềng liềng đen, ...

- Năm 2020 liên kết sản xuất tiêu thụ tần dày lá với Công ty Dược Hậu Giang 3,3 ha; giảm gần 16 ha so với năm 2019, do doanh nghiệp chưa có nhu cầu nhiều. Năng suất rau tần khoảng 60 tấn/ha, sản lưởng ước đạt198 tấn.

f. Lĩnh vực nấm ăn - nấm dược liệu:

- Diện tích trồng nấm ăn nhỏ lẻ, chủ yếu thực hiện các mô hình thí điểm của Chương trình, dự án, chưa phát triển quy mô lớn, đang thực hiện các mô hình thí điểm như: Mô hình trồng nấm rơm trong nhà, mô hình trồng nấm rơm bằng compost, mô hình trồng nấm bào ngư.

- Bên cạnh việc vận dụng nguồn hỗ trợ từ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, các mô hình trồng nấm ăn nấm, dược liệu rất có triển vọng, được bà còn nông dân đầu tư trồng nhiều hơn những năm trước: xã Núi Tô, Cô Tô và Châu Lăng, Lương Phi,... Mỗi hộ trồng từ 2 – 6 nhà nấm, mỗi nhà 30 – 45 m2.

g. Lĩnh vực chăn nuôi:

* Chăn nuôi bò:

- Về công tác phát triển giống: Phát triển đàn bò lai chuyên thịt bằng phương pháp gieo tinh nhân tạo 260 liều tinh, sinh 159 bê lai. Tính từ 2014 đến nay: Gieo tinh 1.707 con; và sinh 806 con bê lai.

- Về công tác phát triển sản xuất: Hiện nay, tổng đàn bò của địa phương: 8.604 con, trong đó 70% bò cao sản. So với năm 2019 giảm 24,28% tương đương với 2.760 con. Nguyên nhân đàn bò giảm do giá cả còn thấp, lâu thu hồi vốn do đó các hộ chăn nuôi chuyển sang các ngành nghề khác. Có 01 trang trại lớn đang hoạt động: Trang trại bò SD xã Vĩnh Gia: 365 con.

* Chăn nuôi heo:

- Về công tác phát triển giống: Phát triển đàn heo giống bằng phương pháp lai tạo từ các giống heo nhập nội được thực hiện chủ yếu ở các trang trại, công ty.

- Về công tác phát triển sản xuất: Hiện tại tổng đàn heo của địa phương là 15.047 con, so với năm 2018 giảm không đáng kể. Qua giai đoạn ảnh hưởng của bệnh dịch tả heo châu phi nên tổng đàn heo đang dần khôi phục. Có 01 công ty phát triển chăn nuôi heo: Công ty Cổ phần Việt Thắng xã Lương An Trà và xã Lương Phi (8.072 con), áp dụng quy trình chăn nuôi khép kín.

* Chăn nuôi gia cầm: chưa phát triển, hiện chỉ có 1 doanh nghiệp đăng ký đầu tư trại giống 10 triệu con/năm tại xã Lạc Quới.

Định hướng nhiệm vụ trong thời gian tới:

a. Sản phẩm lúa gạo:

- Lúa giống: Tiếp tục mở rộng diện tích sản xuất lúa giống lên 10.000 ha trong năm 2021. Chú trọng việc nâng cao chất lượng lúa giống (trên 90% là giống xác nhận).

- Lúa thực hiện theo cánh đồng mẫu lớn – cánh đồng liên kết: Mở rộng diện tích liên kết 20.000 ha; Phấn đấu đến năm 2021 có ít nhất 01 mô hình sản xuất lúa theo cánh đồng mẫu lớn đạt chuẩn quy định (300 ha liền canh, áp dụng 1 Phải 5 Giảm, có Tổ hợp tác – hợp tác xã, có liên kết tiêu thụ, …); Sản xuất theo tiêu chuẩn GAP đạt 100 ha/năm.

b. Sản phẩm chăn nuôi:

* Chăn nuôi bò: phấn đấu phát triển đàn bò để đạt 30.000 con theo kế hoạch. Thành lập thêm 01 trang trại chăn nuôi bò tại xã Vĩnh Gia với quy mô khoảng 20.000 con của Tập đoàn TH True Milk.

* Chăn nuôi heo: khôi phục và phát triển đàn heo đến năm 2021 đạt 27.000 con. Tiếp tục hỗ trợ Công ty Việt Thắng phát triển quy mô, chất lượng đàn heo.

c. Sản phẩm rau màu:

Xây dựng các mô hình trồng rau ứng dụng công nghệ tiên tiến, thực hiện vùng nguyên liệu rau liên kết tiêu thụ với doanh nghiệp ít nhất 50 ha.

d. Sản phẩm Cây ăn trái:

Phát triển thêm diện tích trồng cây ăn quả, gồm: Xoài các loại, chuối cấy mô, cây có múi, cây nhãn, na thái (mãng cầu hoàng hậu).

- Chuối cấy mô: mở rộng diện tích trồng đến năm 2021 đạt 2.000 ha. Ngoài Công ty Vĩnh Phát và Công ty SD, liên kết thêm một số doanh nghiệp khác sản xuất chuối cấy mô ở xã Tân Tuyến, Lương An Trà.

  • Cây Xoài: cải tạo và phát triển vườn xoài đến 500 ha đến năm 2021. Trong đó, có 03 Tổ chức nông dân và ít nhất 100 ha xoài sản xuất theo tiêu chuẩn GAP có hợp đồng liên kết tiêu thụ.

Phát triển ít nhất 1 sản phẩm giá trị gia tăng từ các loại trái cây trên địa bàn huyện.

đ. Sản phẩm dược liệu:

Tiếp tục phát triển diện tích trồng đến năm 2021 đạt khoảng 100 ha dược liệu các loại: tần dày lá, đinh lăng, chúc, ngãi, nghệ, trầm hương (dó bầu), … Và có ít nhất 01 sản phẩm dược liệu được chế biến thành phẩm.

Tần dày lá: phát triển vùng rau tần liên kết tiêu thụ với công ty Dược Hậu Giang.

e. Sản phẩm Hoa – Cây kiểng:

Hoa – cây kiểng phát triển nhỏ lẻ, không tập trung, chủ yếu trồng rải rác ở các xã – thị trấn để phục vụ lễ, tết và cúng viếng. Phát triển đến năm 2021 đạt 17 ha, trong đó: hoa nền các loại 10 ha; hoa lan và kiểng các loại 7,0 ha. Hỗ trợ xây dựng và phát triển 01 mô hình trồng hoa nền trong nhà lưới;.

g. Sản phẩm Nấm ăn – Nấm dược liệu:

Phát triển ít nhất 03 mô hình hình trồng nấm ăn nấm dược liệu với quy mô lớn trên 5 ha, có ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới. 

 

 

VÕ VĂN THANH

Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Tri Tôn lần thứ XII, Nhiệm kỳ 2020-2025